Tranh Chấp Tài Sản Thừa Kế – Hướng Dẫn Toàn Diện Từ Căn Cứ Pháp Lý Đến Thủ Tục Khởi Kiện
Nội dung bài viết
- 1 Tranh Chấp Tài Sản Thừa Kế – Hướng Dẫn Toàn Diện Từ Căn Cứ Pháp Lý Đến Thủ Tục Khởi Kiện
Trong đời sống, tranh chấp thừa kế là một dạng mâu thuẫn thường phát sinh khi một người qua đời để lại tài sản nhưng các bên liên quan không thống nhất được cách phân chia. Đây không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn ảnh hưởng đến tình cảm gia đình. Để tránh những tranh chấp kéo dài, việc hiểu rõ khái niệm quyền thừa kế, quy định pháp luật, thời hiệu khởi kiện thừa kế và quy trình giải quyết là vô cùng cần thiết.
Tranh chấp thừa kế là gì?
Theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, tranh chấp tài sản thừa kế được hiểu là mâu thuẫn hoặc bất đồng giữa các bên liên quan về quyền thừa kế và việc phân chia tài sản của người đã khuất. Tranh chấp này có thể liên quan đến di chúc hoặc áp dụng quy định thừa kế theo pháp luật. Tài sản này có thể là nhà ở, đất đai, tiền, vàng, cổ phần hoặc các quyền tài sản khác.
Về pháp luật, khái niệm thừa kế theo di chúc và khái niệm quyền thừa kế được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Có hai hình thức thừa kế phổ biến:
-
Thừa kế theo pháp luật: Áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Việc chia tài sản tuân theo thứ tự hàng thừa kế (hàng thứ nhất gồm vợ/chồng, cha mẹ, con đẻ, con nuôi).
-
Thừa kế theo di chúc: Người để lại di sản lập di chúc hợp pháp, chỉ định người được hưởng và phần tài sản tương ứng.
📌 Ví dụ thực tế:
-
Bố mẹ mất, để lại tranh chấp tài sản thừa kế là căn nhà nhưng không để lại di chúc → phải chia theo pháp luật cho các con và vợ/chồng còn sống.
-
Có di chúc nhưng một số thành viên cho rằng người lập di chúc bị ép buộc hoặc không minh mẫn → khởi kiện yêu cầu hủy di chúc, dẫn đến tranh chấp thừa kế nhà ở theo di chúc.
Trong thực tế, một trong những dạng tranh chấp phổ biến nhất là tranh chấp phát sinh khi người để lại di sản không lập di chúc. Việc không có căn cứ pháp lý rõ ràng dẫn đến khó xác định quyền hưởng di sản và phần thừa kế của từng người. Do đó, các bên liên quan cần nắm rõ quy trình giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế khi không có di chúc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
“Trong nhiều vụ tranh chấp thừa kế, nguyên nhân xuất phát từ hợp đồng chuyển nhượng bất động sản không rõ ràng về quyền sở hữu.”
Căn cứ pháp lý & nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật
Căn cứ pháp lý chủ yếu nằm trong Bộ luật Dân sự 2015 (Chương XXII) và các văn bản hướng dẫn chia thừa kế.
Nguyên tắc chia tài sản thừa kế theo pháp luật

Khi một người qua đời, việc phân chia di sản được ưu tiên thực hiện theo di chúc hợp pháp (nếu có). Nếu không có di chúc, hoặc di chúc bị tuyên vô hiệu, việc chia di sản sẽ áp dụng nguyên tắc chia tài sản thừa kế theo pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Điều 650, 651 và 659 Bộ luật Dân sự 2015.
Ưu tiên thực hiện theo di chúc hợp pháp
-
Di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ điều kiện: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt; nội dung và hình thức không vi phạm pháp luật; được lập bằng văn bản hoặc miệng theo quy định.
-
Người được chỉ định trong di chúc sẽ được nhận phần tài sản đúng như nội dung di chúc, trừ trường hợp di chúc có phần vi phạm luật (ví dụ: tước quyền hưởng di sản của con chưa thành niên mà không có lý do hợp pháp).
Ví dụ: Ông A để lại di chúc cho con cả 70% căn nhà, con út 30%. Nếu di chúc hợp pháp, việc chia sẽ thực hiện đúng như vậy, không áp dụng chia đều cho các con.
Nếu không có di chúc → Chia tài sản theo pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất
-
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất.
-
Nếu một người ở hàng thừa kế thứ nhất đã mất trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, phần của họ sẽ được thừa kế thế vị (con của người đó sẽ hưởng phần của cha/mẹ mình).
Ví dụ: Ông B mất, không có di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, 2 con trai, 1 con gái. Mỗi người sẽ hưởng phần bằng nhau. Nếu con gái đã mất trước, 2 cháu ngoại (con của con gái) sẽ hưởng phần của mẹ theo quy định thừa kế thế vị.
Mỗi người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
-
Quy định này đảm bảo sự công bằng tuyệt đối trong phân chia di sản khi áp dụng thừa kế theo pháp luật.
-
Nếu tài sản không thể chia bằng hiện vật (ví dụ căn nhà), Tòa án có thể quyết định chia bằng giá trị: một người nhận nhà, các người còn lại nhận tiền tương ứng.
Ví dụ cụ thể:
Ông C mất, để lại tài sản là 1 mảnh đất trị giá 2 tỷ đồng, không có di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ và 3 con (4 người). Mỗi người được hưởng:
2.000.000.000÷4=500.000.000 (500triệuđo^ˋng)2.000.000.000 div 4 = 500.000.000 , (500 triệu đồng)
Nếu không thể chia đất thành 4 phần bằng nhau:
-
Con trai cả nhận đất (giá trị 2 tỷ) và trả cho mẹ và 2 người em mỗi người 500 triệu đồng.
-
Hoặc bán đất, chia tiền theo đúng tỷ lệ.
Lưu ý quan trọng khi chia tài sản thừa kế theo pháp luật:
-
Nếu có tài sản chung của vợ chồng, phải tách phần tài sản của người còn sống trước khi chia di sản.
-
Tài sản chung của hộ gia đình hoặc đồng sở hữu phải xác định rõ phần của người chết trước khi phân chia.
-
Các nghĩa vụ tài sản (nợ, thuế, phí…) của người mất phải được thanh toán trước khi chia di sản.
“Để phòng ngừa tranh chấp, việc tư vấn di chúc thừa kế trước khi phân chia tài sản là điều cần thiết.”
Tranh tụng, khởi kiện & thời hiệu
Thời hiệu khởi kiện thừa kế được quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:
-
Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế đối với bất động sản: 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
-
Đối với động sản: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế gồm:
-
Mẫu đơn khởi kiện, yêu cầu chia di sản thừa kế (theo mẫu của Tòa án nhân dân).
-
Giấy chứng tử của người để lại di sản.
-
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm…).
-
Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản.
Lưu ý khi tài sản là đất đai:
-
Nếu đất chưa có sổ đỏ, việc đòi quyền thừa kế đất đai sẽ khó hơn, cần xác minh nguồn gốc đất.
-
Nếu khiếu kiện quyền thừa kế liên quan đến nhiều thế hệ, cần thu thập đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ huyết thống.
Kinh nghiệm thực tế: Có những vụ tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất kéo dài hơn 10 năm vì thiếu hồ sơ, hoặc các bên không thống nhất phương án hòa giải trước khi ra tòa.
>>> Xem thêm: “Bạn có thể tham khảo bài viết tổng hợp về tranh chấp đất đai Việt Nam để hiểu thêm về các quy định pháp lý liên quan.”
Một số tình huống tranh chấp tài sản thừa kế thực tế

Di chúc viết tay không công chứng
Bối cảnh:
Ông A trước khi mất đã để lại một tờ di chúc viết tay làm thừa kế tài sản, chia toàn bộ căn nhà cho con út. Tuy nhiên, di chúc này không được công chứng, chứng thực và chỉ có chữ ký của ông A, không có người làm chứng.
Nguyên nhân tranh chấp:
-
Các con khác cho rằng thời điểm lập di chúc, ông A sức khỏe yếu, tinh thần không minh mẫn.
-
Hình thức di chúc chưa đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 (thiếu người làm chứng nếu người lập di chúc không thể tự mình viết và ký).
Hướng giải quyết:
-
Tòa án sẽ xem xét tính hợp pháp của di chúc. Nếu chứng minh được ông A minh mẫn và tự tay lập di chúc, không bị ép buộc, thì vẫn có thể công nhận.
-
Nếu di chúc bị tuyên vô hiệu, tài sản sẽ chia theo pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất.
Một người tự ý bán nhà thuộc di sản
Bối cảnh:
Sau khi mẹ mất, căn nhà trị giá 5 tỷ đồng là di sản chung của 3 người con. Người con cả tự ý bán nhà cho người khác mà không hỏi ý kiến 2 người còn lại.
Nguyên nhân tranh chấp:
-
Vi phạm nguyên tắc định đoạt tài sản chung theo Điều 213 Bộ luật Dân sự: mọi giao dịch phải có sự đồng ý của tất cả các đồng sở hữu.
-
Bên mua nếu không chứng minh được mình là người thứ ba ngay tình sẽ phải trả lại tài sản.
Hướng giải quyết:
-
Hợp đồng mua bán có thể bị Tòa tuyên vô hiệu.
-
Nhà sẽ được trả lại để chia theo thỏa thuận hoặc theo phán quyết của Tòa.
-
Người con tự ý bán phải bồi thường thiệt hại (nếu có).
Người ngoài hàng thừa kế yêu cầu chia tài sản
Bối cảnh:
Một người phụ nữ (bà M) sống chung và chăm sóc ông B hơn 20 năm, nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi ông B mất, con ruột của ông không đồng ý chia tài sản cho bà M.
Nguyên nhân tranh chấp:
-
Bà M không thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật (Điều 651 BLDS).
-
Tuy nhiên, bà M cho rằng mình đã được ông B hứa cho căn nhà, hoặc tài sản được hình thành từ công sức chung.
Hướng giải quyết:
-
Nếu bà M có giấy tờ hoặc nhân chứng chứng minh tài sản là đồng sở hữu hoặc được tặng cho hợp pháp, bà có thể yêu cầu công nhận phần tài sản đó.
-
Nếu không có chứng cứ, Tòa sẽ không chấp nhận yêu cầu chia di sản.
Tranh chấp giữa các thế hệ về đất đai
Bối cảnh:
Ông bà mất từ lâu, không để lại di chúc. Mảnh đất 1.000m² chưa có sổ đỏ, do con trưởng quản lý. Sau nhiều năm, các cháu của người con thứ yêu cầu chia phần di sản của cha mẹ mình.
Nguyên nhân tranh chấp:
-
Chưa thực hiện thủ tục phân chia di sản khi ông bà mất.
-
Có yếu tố thừa kế thế vị (cháu được hưởng phần của cha/mẹ mình đã mất trước).
-
Tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gây khó khăn khi xác định quyền sở hữu.
Hướng giải quyết:
-
Thu thập giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (biên lai thuế, giấy tờ kê khai, giấy tờ mua bán trước đây).
-
Yêu cầu Tòa án phân chia theo quy định, đồng thời đề nghị UBND cấp giấy chứng nhận trước khi thực hiện chia.
Di sản bị tranh chấp do nghĩa vụ nợ của người mất
Bối cảnh:
Bà X để lại số tiền tiết kiệm 1 tỷ đồng, nhưng còn nợ ngân hàng 400 triệu. Các con muốn nhận toàn bộ tiền mà không trả nợ.
Nguyên nhân tranh chấp:
-
Người thừa kế chưa hiểu quy định tại Điều 615 BLDS: phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết trước khi chia di sản.
Hướng giải quyết:
-
Dùng 400 triệu thanh toán khoản nợ, phần còn lại mới chia cho các đồng thừa kế.
-
Nếu không trả nợ, ngân hàng có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản để thu hồi nợ.
Các tranh chấp tài sản thừa kế thường không chỉ do giấy tờ pháp lý mà còn vì yếu tố tâm lý, tình cảm và sự thiếu minh bạch khi quản lý tài sản. Để hạn chế, nên:
-
Lập di chúc hợp pháp, rõ ràng.
-
Công khai giá trị và tình trạng tài sản cho tất cả đồng thừa kế.
-
Ưu tiên hòa giải trước khi đưa ra tòa.
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế của Luật sư Thịnh
Luật sư Thịnh là chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn thừa kế, hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu, hòa giải, đến đại diện khởi kiện tại tòa.
-
Tư vấn 1:1 mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp di sản thừa kế.
-
Soạn thảo mẫu đơn khởi kiện chia di sản thừa kế chuẩn pháp luật.
-
Đại diện thương lượng, hòa giải trước khi tranh tụng.
-
Tư vấn miễn phí lần đầu, hỗ trợ đặt lịch hẹn trực tiếp.

Đừng để tranh chấp tài sản thừa kế trở thành rào cản trong việc bảo vệ quyền lợi và gìn giữ tình cảm gia đình. Hãy để Luật Sư Thịnh đồng hành cùng bạn, mang lại sự an tâm và giải pháp pháp lý tối ưu nhất.
“Một số vấn đề pháp lý trong tranh chấp thừa kế thường liên quan đến quyền định đoạt tài sản chung.”
Với phương châm “Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả”, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản thừa kế. Liên hệ ngay hôm nay để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư của chúng tôi!
LIÊN HỆ
- Địa chỉ văn phòng: 45/21 Hoàng Diệu 2, Linh Trung, TP.Thủ Đức, TPHCM
- Số điện thoại: Phạm Văn Thịnh (0903 662 208)
- Email: phamvanthinh2014@gmail.com
