Thừa kế thế vị là gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi giải quyết các vấn đề về phân chia di sản. Đây là quy định đặc biệt của Bộ luật Dân sự 2015 nhằm bảo đảm quyền lợi của con, cháu trong trường hợp cha hoặc mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải ai cũng được hưởng thừa kế thế vị và việc áp dụng phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ thừa kế thế vị là gì, điều kiện áp dụng, cách chia di sản, thủ tục thực hiện và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Thừa Kế Thế Vị Là Gì?
Khái niệm thừa kế thế vị theo Bộ luật Dân sự
Để hiểu đúng thừa kế thế vị là gì, trước tiên cần căn cứ vào Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo quy định của pháp luật:
- Thừa kế thế vị là việc con hoặc cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của mình lẽ ra được hưởng nếu còn sống.
- Quy định này chỉ áp dụng khi người con của người để lại di sản đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
- Nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm thì chắt sẽ tiếp tục được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng.
- Người được hưởng theo diện thế vị không nhận thêm phần di sản mới mà chỉ nhận đúng phần của người được thế vị.
Ví dụ:
Ông A có hai người con là B và C.
B chết trước ông A và có một người con là D.
Khi ông A qua đời:
- C được hưởng 1/2 di sản.
- D được hưởng phần của B, tức 1/2 di sản.
D không được hưởng với tư cách hàng thừa kế thứ nhất mà được hưởng theo diện thừa kế thế vị.
👉 Xem thêm: Nếu các đồng thừa kế không thống nhất về hiệu lực của di chúc bằng miệng, vụ việc có thể phát sinh tranh chấp tài sản thừa kế và cần giải quyết theo quy định pháp luật.
Mục đích của quy định thừa kế thế vị
Quy định về thừa kế thế vị được xây dựng nhằm bảo vệ quyền lợi của các thế hệ sau trong cùng dòng huyết thống.
Ý nghĩa của quy định này gồm:
- Đảm bảo công bằng trong gia đình: Con của người đã mất vẫn được hưởng phần quyền lợi của cha hoặc mẹ mình.
- Bảo vệ quyền lợi của cháu, chắt: Tránh trường hợp cháu mất toàn bộ quyền hưởng di sản chỉ vì cha hoặc mẹ qua đời sớm.
- Duy trì quyền thừa kế theo huyết thống: Di sản vẫn được truyền cho dòng trực hệ.
- Hạn chế tranh chấp: Có căn cứ pháp lý rõ ràng để xác định người được hưởng.
Có thể thấy, mục tiêu của quy định này không phải tạo thêm người thừa kế mà nhằm thay thế vị trí của người đáng lẽ được hưởng di sản.

Phân biệt thừa kế thế vị và thừa kế thay thế
Rất nhiều người cho rằng hai khái niệm này giống nhau. Tuy nhiên, đây là cách hiểu chưa chính xác.
Thừa kế thế vị
Đây là khái niệm được quy định trong Bộ luật Dân sự.
Đặc điểm:
- Có căn cứ pháp luật rõ ràng.
- Chỉ áp dụng trong các trường hợp luật quy định.
- Người hưởng là con hoặc cháu của người đã chết trước.
- Người hưởng nhận đúng phần của cha hoặc mẹ mình.
Thừa kế thay thế
Trong thực tế, nhiều người sử dụng cụm từ “thừa kế thay thế” để chỉ việc người khác hưởng thay người đã chết.
Tuy nhiên:
- Bộ luật Dân sự không có quy định về chế định “thừa kế thay thế”.
- Đây chỉ là cách gọi phổ biến trong đời sống.
- Khi giải quyết tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy định về thừa kế thế vị, không áp dụng “thừa kế thay thế”.
Điểm khác nhau
| Tiêu chí | Thừa kế thế vị | Thừa kế thay thế |
| Có trong Bộ luật Dân sự | Có | Không |
| Có căn cứ pháp lý | Điều 652 BLDS | Không |
| Người được hưởng | Con, cháu, chắt theo luật | Không xác định |
| Giá trị pháp lý | Có | Chỉ là cách gọi thông thường |
Điều Kiện Được Hưởng Thừa Kế Thế Vị
Không phải mọi trường hợp con hoặc cháu đều được hưởng theo diện thế vị. Pháp luật chỉ công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây.
Người để lại di sản đã chết
Thừa kế chỉ phát sinh khi người có tài sản qua đời.
Điều này có nghĩa:
- Người để lại di sản phải đã chết hoặc được Tòa án tuyên bố chết.
- Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người đó chết.
- Trước thời điểm này chưa phát sinh quyền hưởng di sản.
Nếu người để lại tài sản vẫn còn sống thì không áp dụng quy định về thừa kế.
Cha hoặc mẹ của người hưởng thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm
Đây là điều kiện quan trọng nhất của thừa kế thế vị.
Phải đáp ứng:
- Cha hoặc mẹ của người hưởng đã chết trước người để lại di sản.
- Hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
- Nếu cha hoặc mẹ vẫn còn sống thì con không được hưởng thế vị.
Ví dụ:
Ông A chết năm 2026.
- Con B chết năm 2024.
- Cháu C được hưởng phần của B.
Ngược lại:
- Nếu B vẫn còn sống.
- C sẽ không được hưởng theo diện thế vị.
Con thừa kế thay bố mẹ trong trường hợp nào?
Không phải cứ cha hoặc mẹ mất là con sẽ được hưởng.
Con chỉ được hưởng khi:
- Cha hoặc mẹ thuộc diện được hưởng di sản nếu còn sống.
- Cha hoặc mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
- Quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng được pháp luật công nhận.
- Không thuộc trường hợp pháp luật cấm hưởng di sản.
Ví dụ:
Ông A có ba người con.
Một người con chết trước ông A và có hai người con.
Khi ông A mất:
- Hai người cháu sẽ cùng chia phần mà cha hoặc mẹ của mình đáng lẽ được hưởng.
- Không được chia ngang bằng với các bác, cô, chú.
Ai không được hưởng thừa kế thế vị?
Không phải mọi người đều có quyền hưởng theo diện thế vị.
Các trường hợp không được áp dụng gồm:
- Cha hoặc mẹ của người hưởng vẫn còn sống.
- Không có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp.
- Không thuộc phạm vi Điều 652 Bộ luật Dân sự.
- Không chứng minh được quan hệ cha mẹ – con.
- Người yêu cầu không đủ điều kiện hưởng di sản theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt liên quan đến người không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, việc áp dụng thừa kế thế vị còn phải xem xét các quy định khác của Bộ luật Dân sự.
Thừa Kế Thay Thế Có Phải Là Thừa Kế Thế Vị Không?
Nhiều người khi tìm hiểu về thừa kế thế vị là gì thường bắt gặp thuật ngữ “thừa kế thay thế”. Tuy nhiên, đây không phải là thuật ngữ pháp lý chính thức.
Khái niệm “thừa kế thay thế” trong thực tế
Trong giao tiếp hằng ngày, nhiều người dùng cụm từ “thừa kế thay thế” để chỉ việc người khác hưởng phần di sản thay cho người đã chết.
Thông thường, khái niệm này được hiểu là:
- Cháu hưởng thay cha hoặc mẹ.
- Chắt hưởng thay ông hoặc bà.
- Người thân nhận phần di sản của người đã mất.
Đây chỉ là cách diễn đạt đơn giản để người dân dễ hiểu.
Pháp luật Việt Nam có quy định thừa kế thay thế không?
Khi tra cứu Bộ luật Dân sự 2015, có thể thấy:
- Không có điều luật nào quy định về “thừa kế thay thế”.
- Chỉ có quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652.
- Mọi tranh chấp đều được giải quyết theo quy định về thừa kế thế vị.
Do đó, khi thực hiện thủ tục pháp lý hoặc làm hồ sơ, nên sử dụng đúng thuật ngữ thừa kế thế vị.
Những hiểu lầm thường gặp
Nhiều tranh chấp phát sinh do hiểu sai quy định.
Các hiểu lầm phổ biến gồm:
- Hiểu lầm 1: Cháu luôn được hưởng di sản của ông bà.
- Thực tế, chỉ được hưởng khi đủ điều kiện thế vị hoặc thuộc diện thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Hiểu lầm 2: Cha còn sống thì con vẫn được hưởng thế vị.
- Điều này không đúng. Nếu cha hoặc mẹ còn sống thì con không được hưởng thế vị.
- Hiểu lầm 3: Thừa kế thay thế là quy định của pháp luật.
- Pháp luật không sử dụng thuật ngữ này.
- Hiểu lầm 4: Người thế vị được hưởng nhiều hơn cha hoặc mẹ.
- Người thế vị chỉ được hưởng đúng phần mà cha hoặc mẹ mình đáng lẽ được hưởng.
- Hiểu lầm 5: Chỉ cháu nội mới được hưởng thế vị.
- Nếu đáp ứng điều kiện của pháp luật thì cả cháu nội và cháu ngoại đều có thể được hưởng.
Ví Dụ Thực Tế Về Thừa Kế Thế Vị
Sau khi hiểu thừa kế thế vị là gì, việc xem các tình huống thực tế sẽ giúp bạn dễ hình dung cách áp dụng quy định của pháp luật. Dưới đây là những trường hợp thường gặp trong thực tế.
Ví dụ trong gia đình có ông bà, cha mẹ và cháu
Đây là trường hợp phổ biến nhất khi áp dụng quy định về thừa kế thế vị.
Ví dụ:
Ông A có hai người con là B và C.
- B đã mất trước ông A.
- B có một người con là D.
- Sau đó ông A qua đời và không để lại di chúc.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự:
- C là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên được hưởng di sản.
- D được thừa kế thế vị phần mà B đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.
- D không được hưởng thêm một phần độc lập mà chỉ nhận phần của B.
Kết quả chia di sản:
- C hưởng 1/2 di sản.
- D hưởng 1/2 di sản.
Ví dụ có nhiều anh chị em
Khi gia đình có nhiều người con, nguyên tắc chia di sản vẫn không thay đổi.
Ví dụ:
Ông X có bốn người con gồm:
- A
- B
- C
- D
Trong đó:
- B mất trước ông X.
- B có hai người con là M và N.
Ông X mất và không để lại di chúc.
Di sản được xác định như sau:
- Nếu B còn sống thì bốn người con sẽ được chia đều.
- Do B đã mất nên M và N cùng hưởng phần của B.
Cách chia:
- A hưởng 1/4.
- C hưởng 1/4.
- D hưởng 1/4.
- M và N cùng chia 1/4 của B.
Như vậy:
- M hưởng 1/8.
- N hưởng 1/8.
Điều này thể hiện rõ nguyên tắc người thừa kế thế vị chỉ thay thế vị trí của cha hoặc mẹ, không làm phát sinh thêm một suất thừa kế.
🔗 Tham khảo thêm: Trước khi lập hoặc sửa đổi di chúc, bạn nên tìm hiểu dịch vụ tư vấn di chúc thừa kế để hạn chế rủi ro và tránh phát sinh tranh chấp về sau.
Ví dụ có di chúc
Không phải trường hợp có di chúc đều áp dụng thừa kế thế vị.
Ví dụ:
Ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho hai người con là B và C.
Tuy nhiên:
- B chết trước ông A.
- B có con là D.
Khi ông A qua đời, cần xem nội dung di chúc.
Có thể xảy ra hai trường hợp:
- Di chúc có quy định rõ người nhận thay: Thực hiện theo nội dung di chúc nếu hợp pháp.
- Di chúc chỉ định B nhưng không quy định người thay thế: Phần di sản liên quan có thể được giải quyết theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng điều kiện theo Bộ luật Dân sự.
Do đó, có di chúc không đồng nghĩa chắc chắn áp dụng thừa kế thế vị. Cần xem xét toàn bộ nội dung di chúc và quy định của pháp luật.
Ví dụ không có di chúc
Đây là trường hợp thừa kế thế vị được áp dụng nhiều nhất.
Ví dụ:
Ông H có ba người con:
- A
- B
- C
Trong đó:
- A mất trước ông H.
- A có hai người con.
Ông H không để lại di chúc.
Theo quy định:
- B và C là hàng thừa kế thứ nhất.
- Hai người con của A được hưởng phần của A theo diện thế vị.
Nếu di sản là 9 tỷ đồng:
- B hưởng 3 tỷ.
- C hưởng 3 tỷ.
- Hai người con của A cùng chia 3 tỷ.
Mỗi người được hưởng:
- 1,5 tỷ đồng.
Con Thừa Kế Thay Bố Mẹ Được Hưởng Bao Nhiêu Phần Di Sản?
Nhiều người cho rằng con của người đã mất sẽ được hưởng một suất thừa kế riêng. Đây là cách hiểu chưa đúng. Người thừa kế thế vị chỉ được hưởng đúng phần mà cha hoặc mẹ của mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.

Nguyên tắc chia di sản
Việc chia di sản trong trường hợp thừa kế thế vị phải tuân thủ nguyên tắc của Bộ luật Dân sự.
Cụ thể:
- Xác định hàng thừa kế theo pháp luật.
- Xác định người đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
- Người thế vị nhận đúng phần của cha hoặc mẹ.
- Nếu có nhiều người cùng thế vị thì cùng chia phần đó.
Người thế vị không được cộng thêm phần vì là cháu hoặc chắt.
Cách tính phần được hưởng
Để tính đúng phần di sản, nên thực hiện theo từng bước.
Bước 1: Xác định số người thuộc hàng thừa kế.
Bước 2: Giả sử người đã chết vẫn còn sống để xác định số suất thừa kế.
Bước 3: Xác định phần của người đã chết.
Bước 4: Chia phần đó cho những người được thế vị.
Ví dụ:
Ông A có ba người con:
- B
- C
- D
B chết trước ông A và có hai người con.
Di sản là 12 tỷ đồng.
Cách tính:
- Nếu B còn sống thì mỗi người con được hưởng 4 tỷ.
- Hai người con của B cùng chia 4 tỷ.
Kết quả:
- C hưởng 4 tỷ.
- D hưởng 4 tỷ.
- Hai con của B mỗi người hưởng 2 tỷ.
Minh họa bằng bảng chia tài sản
Ví dụ:
Di sản của ông A là 9 tỷ đồng.
Gia đình gồm:
- Con B (đã mất trước ông A)
- Con C
- Con D
B có hai người con là M và N.
| Người được hưởng | Căn cứ hưởng | Giá trị được hưởng |
| C | Hàng thừa kế thứ nhất | 3 tỷ đồng |
| D | Hàng thừa kế thứ nhất | 3 tỷ đồng |
| M | Thừa kế thế vị của B | 1,5 tỷ đồng |
| N | Thừa kế thế vị của B | 1,5 tỷ đồng |
Qua ví dụ trên có thể thấy:
- M và N không được nhận 3 tỷ/người.
- Hai người chỉ cùng chia phần mà B đáng lẽ được hưởng.
Khi Nào Không Được Áp Dụng Thừa Kế Thế Vị?
Không phải mọi trường hợp đều được áp dụng quy định về thừa kế thế vị. Pháp luật chỉ công nhận khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Bộ luật Dân sự.
Người thuộc trường hợp bị truất quyền
Một số trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.
Bao gồm:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản.
- Người có hành vi ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản.
- Người lừa dối, cưỡng ép hoặc giả mạo di chúc.
- Người thuộc các trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự.
Tuy nhiên, cần lưu ý:
- Việc người bị truất quyền hoặc không có quyền hưởng di sản có làm phát sinh quyền thừa kế thế vị hay không còn phụ thuộc từng trường hợp cụ thể và cách áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự. Đây cũng là nội dung thường phát sinh tranh chấp trên thực tế.
Người từ chối nhận di sản
Từ chối nhận di sản khác với việc chết trước người để lại di sản.
Nếu một người:
- Còn sống khi mở thừa kế.
- Có quyền hưởng di sản.
- Nhưng tự nguyện từ chối nhận.
Thì:
- Không phát sinh thừa kế thế vị cho con của họ.
- Việc chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về người từ chối nhận di sản.
Đây là điểm nhiều người thường nhầm lẫn.
Người không thuộc hàng thừa kế
Chỉ những người có đủ điều kiện theo Điều 652 Bộ luật Dân sự mới được hưởng theo diện thế vị.
Không được áp dụng nếu:
- Không có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp.
- Không phải con hoặc cháu theo phạm vi luật quy định.
- Không chứng minh được quan hệ cha mẹ – con.
- Không thuộc diện được hưởng di sản theo pháp luật.
Ngoài ra, việc thừa kế thế vị chỉ phát sinh trong phạm vi quan hệ giữa ông bà, cha mẹ, con và chắt theo quy định của Bộ luật Dân sự. Không phải mọi người thân trong gia đình đều có quyền hưởng theo cơ chế này.
Hồ Sơ Chứng Minh Quyền Hưởng Thừa Kế Thế Vị
Để được công nhận quyền thừa kế thế vị, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quan hệ nhân thân và quyền đối với di sản. Hồ sơ càng đầy đủ thì quá trình công chứng hoặc giải quyết tranh chấp càng thuận lợi.
Giấy tờ nhân thân
Đây là nhóm giấy tờ dùng để xác định thông tin của những người tham gia thủ tục thừa kế.
Thông thường bao gồm:
- Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng.
- Hộ chiếu (nếu có).
- Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc giấy tờ cư trú theo quy định hiện hành.
- Giấy đăng ký kết hôn (nếu liên quan đến xác định tài sản chung của vợ chồng).
Những giấy tờ này giúp cơ quan công chứng xác định đúng người có quyền hưởng di sản.
Giấy chứng tử
Giấy chứng tử là căn cứ quan trọng để xác định thời điểm mở thừa kế và điều kiện áp dụng thừa kế thế vị.
Cần chuẩn bị:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy chứng tử của cha hoặc mẹ của người được thế vị (nếu đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm).
Trong trường hợp không có giấy chứng tử, có thể sử dụng:
- Quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ hợp pháp khác theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy khai sinh chứng minh quan hệ huyết thống
Đây là tài liệu quan trọng nhất để chứng minh quyền thừa kế thế vị.
Có thể sử dụng:
- Giấy khai sinh.
- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi hợp pháp.
- Quyết định xác định cha, mẹ, con của Tòa án (nếu có).
- Các giấy tờ hộ tịch khác chứng minh quan hệ huyết thống.
Ví dụ:
- Cháu muốn hưởng thừa kế thế vị của cha thì cần giấy khai sinh chứng minh mình là con của người cha đã mất.
- Nếu là con nuôi hợp pháp thì cần quyết định công nhận việc nuôi con nuôi theo quy định.
Các giấy tờ về tài sản
Ngoài giấy tờ nhân thân, cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quyền sở hữu đối với di sản.
Tùy từng loại tài sản, hồ sơ có thể gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
- Giấy đăng ký xe.
- Sổ tiết kiệm.
- Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, cổ phiếu.
- Hợp đồng mua bán tài sản.
- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp khác.
Nếu thiếu giấy tờ về tài sản, người yêu cầu có thể phải thực hiện thủ tục xác minh hoặc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Thủ Tục Thực Hiện Thừa Kế Thế Vị
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người được hưởng thừa kế thế vị cần thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật. Tùy từng trường hợp, thủ tục có thể thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Tòa án.
Thủ tục công chứng
Nếu những người thừa kế thống nhất việc phân chia di sản và không có tranh chấp thì có thể thực hiện công chứng.
Các bước thực hiện gồm:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.
- Nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng.
- Công chứng viên kiểm tra hồ sơ và xác minh thông tin.
- Niêm yết việc khai nhận di sản theo quy định (nếu thuộc trường hợp phải niêm yết).
- Ký văn bản khai nhận hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
- Nhận văn bản công chứng.
Thời gian giải quyết phụ thuộc vào tính chất hồ sơ và việc xác minh thông tin.
Thủ tục khai nhận di sản
Sau khi hoàn tất việc công chứng, người thừa kế thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản.
Quy trình thường gồm:
- Xác định toàn bộ di sản để lại.
- Xác định những người có quyền hưởng.
- Xác định trường hợp áp dụng thừa kế thế vị.
- Lập văn bản khai nhận hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Nếu có nhiều người cùng được thừa kế thế vị, các bên có thể thỏa thuận việc phân chia hoặc nhận tài sản theo phần.
Sang tên nhà đất sau khi nhận thừa kế
Đối với nhà đất, người được hưởng di sản cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
Thông thường gồm các bước:
- Chuẩn bị hồ sơ sang tên.
- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu phát sinh).
- Nhận Giấy chứng nhận đã cập nhật tên người sử dụng đất.
Hồ sơ thường gồm:
- Văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản đã được công chứng.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy tờ nhân thân.
- Tờ khai thuế, lệ phí theo quy định.
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.
Tranh Chấp Liên Quan Đến Thừa Kế Thế Vị
Mặc dù quy định của pháp luật khá rõ ràng nhưng trên thực tế vẫn phát sinh nhiều tranh chấp liên quan đến thừa kế thế vị. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu giấy tờ hoặc hiểu chưa đúng quy định của pháp luật.
Những tranh chấp phổ biến
Các tranh chấp thường gặp gồm:
- Tranh chấp về việc có đủ điều kiện hưởng thừa kế thế vị hay không.
- Tranh chấp về quan hệ cha, mẹ, con.
- Tranh chấp về thời điểm chết của người để lại di sản và người được thế vị.
- Tranh chấp về phạm vi di sản.
- Tranh chấp về hiệu lực của di chúc.
- Tranh chấp về cách chia phần di sản giữa những người cùng được thế vị.
Trong nhiều trường hợp, việc thiếu giấy khai sinh hoặc giấy chứng tử có thể khiến quá trình giải quyết kéo dài.
Thời hiệu khởi kiện
Bộ luật Dân sự quy định thời hiệu yêu cầu chia di sản nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của các bên.
Hiện nay:
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với động sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Sau khi hết thời hiệu, việc giải quyết quyền đối với tài sản sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan.
📚 Đọc thêm: Để hiểu đầy đủ các tiêu chí làm phát sinh hiệu lực của di chúc, bạn nên tham khảo bài viết về điều kiện để di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự.
Khi nào nên nhờ luật sư hỗ trợ?
Không phải mọi vụ việc đều cần luật sư. Tuy nhiên, việc tư vấn sớm sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý.
Nên nhờ luật sư khi:
- Có nhiều người cùng yêu cầu hưởng di sản.
- Có tranh chấp về quan hệ huyết thống.
- Có tranh chấp về hiệu lực di chúc.
- Có người không đồng ý việc chia di sản.
- Di sản là nhà đất hoặc tài sản có giá trị lớn.
- Hồ sơ thiếu giấy tờ hoặc có thông tin không thống nhất.
Luật sư sẽ hỗ trợ:
- Đánh giá điều kiện áp dụng thừa kế thế vị.
- Chuẩn bị hồ sơ.
- Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
- Tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án nếu cần thiết.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thừa Kế Thế Vị
Dưới đây là những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu thừa kế thế vị là gì.
Cháu nội có được hưởng thừa kế thế vị không?
Có, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 652 Bộ luật Dân sự.
Cụ thể:
- Cha của cháu nội đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông, bà.
- Cha của cháu nội là người có quyền hưởng di sản nếu còn sống.
- Cháu chứng minh được quan hệ huyết thống hợp pháp.
Cháu ngoại có được hưởng thừa kế thế vị không?
Có.
Pháp luật không phân biệt cháu nội hay cháu ngoại.
Điều kiện áp dụng gồm:
- Mẹ hoặc cha của cháu ngoại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông, bà.
- Người đó thuộc diện được hưởng di sản.
- Có đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống.
Con nuôi có được hưởng thừa kế thế vị không?
Có thể được hưởng, nếu việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Khi đó:
- Con nuôi có quyền và nghĩa vụ như con đẻ trong quan hệ thừa kế.
- Nếu đáp ứng điều kiện của Điều 652 Bộ luật Dân sự thì vẫn có thể được hưởng thừa kế thế vị.
Người bị truất quyền có được thế vị không?
Đây là vấn đề thường gây tranh cãi trong thực tiễn.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự:
- Người bị truất quyền hưởng di sản hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản sẽ không được nhận di sản.
- Tuy nhiên, việc con của họ có được thừa kế thế vị hay không cần xem xét căn cứ pháp luật và từng tình huống cụ thể.
Do đây là vấn đề có nhiều quan điểm áp dụng trong thực tiễn xét xử, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư khi phát sinh tranh chấp.
Có được hưởng khi cha mẹ còn sống không?
Không.
Đây là điều kiện quan trọng nhất của thừa kế thế vị.
Nếu cha hoặc mẹ vẫn còn sống tại thời điểm mở thừa kế thì:
- Con không được hưởng thế vị.
- Người có quyền hưởng di sản là cha hoặc mẹ.
Khuyến Nghị Từ CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HTL HƯNG THỊNH
Các quy định về thừa kế thế vị tưởng chừng đơn giản nhưng trên thực tế lại phát sinh nhiều tình huống phức tạp. Chỉ một sai sót trong việc xác định hàng thừa kế, chuẩn bị hồ sơ hoặc áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự cũng có thể dẫn đến tranh chấp kéo dài.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên:
- Chủ động tìm hiểu quy định của Bộ luật Dân sự trước khi thực hiện thủ tục thừa kế.
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân và quyền sở hữu tài sản.
- Thực hiện công chứng, khai nhận di sản đúng trình tự pháp luật.
- Tham khảo ý kiến luật sư ngay khi phát sinh tranh chấp hoặc có nhiều người cùng yêu cầu hưởng di sản.
- Không tự ý ký kết hoặc thỏa thuận phân chia di sản khi chưa xác định rõ quyền của các bên.
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HTL HƯNG THỊNH sẵn sàng hỗ trợ khách hàng:
- Tư vấn quy định về thừa kế thế vị và các trường hợp thừa kế theo pháp luật.
- Rà soát hồ sơ, đánh giá quyền hưởng di sản.
- Soạn thảo văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.
- Đại diện làm việc với cơ quan công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án
