Tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc là trạng thái xung đột pháp lý giữa các đối tượng thuộc diện thừa kế pháp định do người chết không để lại văn bản định đoạt tài sản, dẫn đến việc các bên không thống nhất được phương án xác định diện di sản sạch, phân định hàng thừa kế hoặc phân chia tỷ lệ giá trị hiện vật đối với nhà đất, buộc phải yêu cầu cơ quan tài phán can thiệp để xử lý theo quy định của pháp luật dân sự.
Các nguyên tắc kỹ thuật tối cao khi xử lý di sản không di chúc:
- Nguyên tắc bình đẳng chi trả: Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau về mặt giá trị toán học mà không phân biệt giới tính, tuổi tác hay mức độ thân cận thực tế.
- Cơ chế loại trừ hàng thừa kế: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được quyền tiếp cận di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản.
- Ưu tiên thanh toán nghĩa vụ: Khối di sản bắt buộc phải thực hiện khấu trừ các khoản chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng, nợ thuế và nợ cá nhân của người chết trước khi phân chia.
Cơ Chế Phân Phối Tài Sản Khi Chia Thừa Kế Không Di Chúc Theo Pháp Luật
Nội dung bài viết
- 1 Cơ Chế Phân Phối Tài Sản Khi Chia Thừa Kế Không Di Chúc Theo Pháp Luật
- 2 Thẩm Quyền Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
- 3 Thời Hiệu Khởi Kiện Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
- 4 Hồ Sơ Khởi Kiện Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
- 5 Quy Trình 5 Bước Nghiệp Vụ Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc
- 6 Án Phí Khởi Kiện Chia Thừa Kế Không Có Di Chúc Theo Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14
- 7 Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Tại Văn Phòng Công Chứng (Khi Các Đồng Thừa Kế Thỏa Thuận Được)
- 8 Các Tình Huống Đặc Biệt Thường Gặp Khi Chia Thừa Kế Không Có Di Chúc
- 9 Hãng Luật Sư Thịnh: Giải Pháp Toàn Diện Về Tranh Tụng Thừa Kế Pháp Định
- 10 Câu Hỏi Thường Gặp Khi Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
Khi khuyết thiếu ý chí của người để lại tài sản, toàn bộ khối di sản sẽ được dịch chuyển theo phương án tu van di chuc thua ke để định hình lại quyền lợi. Việc kiểm soát danh sách các diện chủ thể được hưởng quyền lợi cần tuân thủ nghiêm ngặt theo thứ tự ưu tiên tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:
1. Quy định kỹ thuật về cấu trúc 3 hàng thừa kế pháp định
Để giải quyết triệt để bài toán phân chia, cơ quan chức năng sẽ áp dụng phân định dựa trên hang thua ke thu nhat thu hai thu ba theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Đây là nhóm chủ thể cốt lõi thường phát sinh mâu thuẫn trực tiếp khi thực hiện thủ tục khai nhận.
- Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông bà nội, ông bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột gọi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Cơ chế thừa kế thế vị đối với trường hợp con chết trước cha mẹ
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. (căn cứ Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế thế vị)
| Dạng tài sản di sản | Kỹ thuật bóc tách và định giá pháp lý | Giải pháp xử lý tranh chấp tối ưu |
|---|---|---|
| Quyền sử dụng đất và nhà ở | Thẩm định nguồn gốc đất (chung hộ gia đình hay tài sản riêng). Kiểm tra điều kiện diện tích tối thiểu để tách thửa. | tranh chap tai san thua ke |
| Tài sản chung vợ chồng | Tiến hành phân chia đôi khối tài sản chung của vợ chồng để rút ra 50% giá trị thuộc về người chết làm di sản sạch. | tranh chap tai san thua ke co di chuc |
| Cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp | Định giá giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp, thực hiện thủ tục chuyển đổi tư cách thành viên công ty theo luật định. | giai quyet tranh chap thua ke |

Xác định chính xác các hàng thừa kế hợp pháp giúp rút ngắn thời gian xử lý tranh chấp tài sản không di chúc
Tìm hiểu chi tiết về hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo quy định pháp luật hiện hành để xác định đúng quyền lợi của mình.
Thẩm Quyền Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp thừa kế không có di chúc thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trường hợp di sản tranh chấp là bất động sản, đương sự có thể lựa chọn khởi kiện tại Tòa án nơi có bất động sản đó để thuận tiện cho việc thẩm định, đo vẽ và thi hành án sau này.
Một số trường hợp đặc biệt sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý ngay từ đầu, cụ thể:
- Vụ việc có yếu tố nước ngoài: đương sự hoặc tài sản thừa kế ở nước ngoài, hoặc cần thực hiện ủy thác tư pháp.
- Di sản tọa lạc tại nhiều tỉnh, thành khác nhau: Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết để đảm bảo tính thống nhất khi phân chia.
Trước khi nộp đơn khởi kiện, các đồng thừa kế nên chủ động thương lượng hoặc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có di sản là bất động sản; đây không phải là thủ tục bắt buộc theo pháp luật dân sự nhưng thường được Tòa án khuyến khích thực hiện để rút ngắn thời gian tố tụng.
Thời Hiệu Khởi Kiện Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (tức thời điểm người để lại di sản qua đời). Sau khi hết thời hạn này, di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang trực tiếp quản lý, hoặc thuộc về Nhà nước nếu không có ai quản lý.
- Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế (của mình hoặc bác quyền thừa kế của người khác) là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Vì thời hiệu chia di sản kéo dài, nhiều gia đình có xu hướng trì hoãn việc phân chia, dẫn đến hồ sơ, chứng cứ về hàng thừa kế bị thất lạc theo thời gian. Luật sư Thịnh khuyến nghị các đồng thừa kế nên chủ động thu thập, lưu giữ giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân và tài sản ngay khi phát sinh tranh chấp để tránh rủi ro mất chứng cứ khi thời hiệu kéo dài.
Hồ Sơ Khởi Kiện Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
Để Tòa án thụ lý vụ án, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý sau:
- Đơn khởi kiện theo mẫu quy định, nêu rõ yêu cầu chia di sản theo pháp luật.
- Giấy chứng tử (hoặc quyết định tuyên bố chết) của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người đã chết: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú, hoặc các tài liệu hộ tịch tương đương để xác định hàng thừa kế.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe, cổ phần, cổ phiếu…
- Biên bản họp gia đình hoặc văn bản hòa giải không thành (nếu các bên đã từng thương lượng phân chia trước đó).
- Căn cước công dân/hộ chiếu của người khởi kiện và danh sách những người có quyền, nghĩa vụ liên quan.
Hồ sơ thiếu chứng cứ về hàng thừa kế hoặc chứng cứ sở hữu tài sản là nguyên nhân phổ biến khiến Tòa án yêu cầu bổ sung hoặc tạm đình chỉ vụ án. Luật sư có thể hỗ trợ rà soát, thu thập bổ sung các giấy tờ còn thiếu trước khi nộp đơn để rút ngắn thời gian xử lý.
Quy Trình 5 Bước Nghiệp Vụ Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc
Để tháo gỡ triệt để các xung đột quyền lợi khi chia thừa kế không có di chúc hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp thừa kế theo pháp luật, quy trình triển khai tại cơ quan tài phán và Văn phòng Luật sư được thực hiện theo các bước chuẩn mực sau:
- Bước 1: Kiểm toán danh mục và hồ sơ pháp lý di sản: Thu thập toàn bộ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng để xác lập ranh giới tài sản hợp pháp của người quá cố, loại trừ các phần tài sản bị lấn chiếm hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Bước 2: Tổ chức phiên lập thỏa thuận phân chia tại tổ chức hành nghề công chứng: Trường hợp các đồng thừa kế đồng thuận, Luật sư hỗ trợ lập thủ tục khai nhận di sản không có di chúc. Nếu có một thành viên không đồng ý, tiến trình sẽ lập tức chuyển sang giai đoạn hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
- Bước 3: Xác lập hồ sơ khởi kiện và chứng minh quan hệ nhân thân: Hoàn thiện đơn khởi kiện, trích lục khai tử của người để lại tài sản, các tài liệu hộ tịch chứng minh tư cách thuộc hàng thừa kế pháp định nhằm đảm bảo hồ sơ không bị Tòa án trả lại do thiếu chứng cứ chủ thể.
- Bước 4: Nộp hồ sơ và tạm ứng án phí tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền: Giao nộp bộ hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản để cơ quan này thụ lý vụ án dân sự theo đúng thẩm quyền, lưu ý về thời hiệu khởi kiện thừa kế không di chúc để tránh mất quyền yêu cầu.
- Bước 5: Tham gia tranh tụng và thi hành bản án phân chia hiện vật: Đại diện thân chủ tham gia các phiên đối thoại, định giá tài sản thực tế, yêu cầu Tòa án phân chia bằng hiện vật hoặc giao tài sản cho một bên quản lý và thối hoàn giá trị chênh lệch bằng tiền mặt cho các đồng thừa kế còn lại.
Thời Hiệu Khởi Kiện Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
Bảng tóm tắt thời hiệu khởi kiện (tham khảo nhanh):
| Loại yêu cầu | Thời hiệu | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Yêu cầu chia di sản thừa kế | 30 năm (bất động sản) / 10 năm (động sản) kể từ thời điểm mở thừa kế | Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế / bác bỏ quyền thừa kế của người khác | 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế | Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết | 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế | Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 |
Vị Trí Văn Phòng Luật Sư Thịnh Trên Bản Đồ
Quý khách có thể xem chỉ đường trực tiếp đến trụ sở tại địa chỉ 45/21 Hoàng Diệu, khu phố 49, phường Linh Xuân, TP.HCM qua bản đồ bên dưới:
Án Phí Khởi Kiện Chia Thừa Kế Không Có Di Chúc Theo Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14
Khi khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và các đương sự chịu án phí sơ thẩm tương ứng với phần di sản mà mình được hưởng. Mức án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp có giá ngạch được tính theo giá trị di sản như sau:
| Giá trị di sản tranh chấp | Mức án phí dân sự sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản tranh chấp |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt quá 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt quá 4 tỷ |
Ví dụ: Di sản là căn nhà trị giá 2 tỷ đồng do các đồng thừa kế yêu cầu Tòa án phân chia thì án phí sơ thẩm là 36 triệu + 3% × 1,2 tỷ = 72 triệu đồng; mỗi người thừa kế chịu phần án phí tương ứng với giá trị phần di sản mình được nhận (Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Tại Văn Phòng Công Chứng (Khi Các Đồng Thừa Kế Thỏa Thuận Được)
Không phải mọi trường hợp không có di chúc đều phải ra Tòa. Nếu tất cả những người thuộc hàng thừa kế cùng thống nhất phương án phân chia, gia đình có thể lập Văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng theo trình tự:
- Chuẩn bị hồ sơ: giấy chứng tử của người để lại di sản; giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn); giấy tờ về tài sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm…); giấy tờ tùy thân của từng người thừa kế.
- Công chứng viên thụ lý và niêm yết: việc thụ lý được niêm yết công khai 15 ngày tại UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản và nơi có bất động sản (Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Công chứng 2024).
- Ký văn bản khai nhận/phân chia di sản: sau khi hết thời hạn niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo.
- Đăng ký sang tên: nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai trong 30 ngày đối với di sản là quyền sử dụng đất.
Chỉ cần một người thừa kế không đồng ý ký, thủ tục công chứng sẽ ách tắc và con đường giải quyết chuyển sang thương lượng có luật sư hoặc khởi kiện tại Tòa án.
Các Tình Huống Đặc Biệt Thường Gặp Khi Chia Thừa Kế Không Có Di Chúc
Con riêng, con nuôi có được hưởng thừa kế không?
Con đẻ của người mất (kể cả con riêng với người vợ/chồng trước, con ngoài giá thú đã được xác nhận cha con) luôn thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 BLDS 2015. Con nuôi và cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau theo Điều 653 BLDS 2015 nếu việc nuôi con nuôi hợp pháp. Riêng con riêng với bố dượng, mẹ kế chỉ được thừa kế của nhau khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con theo Điều 654 BLDS 2015. Trường hợp di sản là đất đai, bạn có thể tham khảo chi tiết tại bài chia đất thừa kế cho con riêng.
Di sản là đất chưa có Sổ đỏ thì chia thế nào?
Đất chưa được cấp Giấy chứng nhận vẫn có thể là di sản nếu có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của người để lại di sản. Tòa án sẽ xem xét nguồn gốc, quá trình sử dụng và các giấy tờ theo Luật Đất đai 2024 để xác định di sản trước khi phân chia. Đây là dạng việc phức tạp, thường phải kết hợp thủ tục giải quyết tranh chấp đất không có sổ đỏ trước khi chia thừa kế.
Khác gì so với trường hợp có di chúc?
Khi có di chúc hợp pháp, di sản được chia theo ý chí của người lập di chúc (trừ phần của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc); khi không có di chúc, toàn bộ di sản chia theo hàng thừa kế pháp định. Xem hướng dẫn riêng cho trường hợp tranh chấp tài sản thừa kế có di chúc để đối chiếu quyền lợi của mình.
Hãng Luật Sư Thịnh: Giải Pháp Toàn Diện Về Tranh Tụng Thừa Kế Pháp Định
Hãng Luật Sư Thịnh (Thương hiệu thực thể pháp lý: Luật Sư Đất Đai TPHCM Uy Tín – Dịch Vụ Giải Quyết Tranh Chấp Trọn Gói) là đơn vị dẫn đầu trong việc cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn thừa kế không di chúc, xử lý các vụ án phân chia di sản đất đai quy mô lớn, tranh chấp phức tạp giữa nhiều thế hệ gia đình tại khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận.
Chúng tôi đồng hành bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ dựa trên nền tảng chuyên môn vững chắc dưới sự điều phối trực tiếp của Luật sư Phạm Văn Thịnh:
- Trụ sở chính điều phối nghiệp vụ tố tụng: 45/21 Hoàng Diệu, Khu phố 49, Phường Linh Xuân, TP. Hồ Chí Minh.
- Tổng đài kết nối khẩn cấp cùng Luật sư trưởng (24/7): 0903 662 208
- Kênh tiếp nhận tài liệu, quét thông số Sổ đỏ qua Zalo: zalo.me/0903662208
- Thư điện tử lưu trữ hồ sơ bảo mật: phamvanthinh2014@gmail.com
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Không Có Di Chúc
Cha mẹ mất không để lại di chúc, người anh cả đã tự ý làm thủ tục sang tên Sổ đỏ căn nhà chung sang tên của mình mà không hỏi ý kiến các em thì các em phải làm thế nào?Các em cần làm đơn khiếu nại gửi Văn phòng Đăng ký đất đai để yêu cầu tạm dừng mọi giao dịch chuyển nhượng, thế chấp liên quan đến căn nhà này. Đồng thời, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi có nhà đất để yêu cầu: Tuyên hủy Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái pháp luật đối với người anh cả, và yêu cầu phân chia di sản thừa kế theo pháp luật cho tất cả các anh em thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Người anh cả sẽ phải chứng minh nguồn gốc sang tên, nếu không có văn bản từ chối nhận di sản của các em thì việc sang tên đó hoàn toàn vô hiệu.
Con riêng của chồng và con nuôi có hợp pháp không có đăng ký tại UBND thì có được quyền tham gia chia tài sản thừa kế khi người cha mất không di chúc không?Đối với con riêng của chồng: Nếu có chứng cứ chứng minh giữa người cha và con riêng có mối quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con thì vẫn được hưởng thừa kế theo quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự. Đối với con nuôi: Bắt buộc phải có Giấy chứng nhận nuôi con nuôi do UBND cấp xã cấp tại thời điểm nhận nuôi theo Luật Nuôi con nuôi. Nếu việc nhận nuôi chỉ diễn ra trên thực tế bằng miệng mà không thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch, người con nuôi đó sẽ không có tư cách pháp lý thuộc hàng thừa kế thứ nhất và không được quyền tham gia chia tài sản theo diện pháp định.
Một thành viên trong hàng thừa kế thứ nhất cố tình lánh mặt, không hợp tác, không ký tên vào biên bản phân chia tài sản tại Tòa án thì vụ án có giải quyết được không?Tòa án vẫn tiến hành giải quyết bình thường. Khi một đồng thừa kế cố tình không hợp tác hoặc lánh mặt, Tòa án sẽ thực hiện thủ tục thông báo, tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ hoặc niêm yết công khai theo luật định. Nếu người đó vẫn vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mà không có lý do chính đáng hoặc không có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt họ. Phần di sản hợp pháp mà họ được hưởng vẫn được Hội đồng xét xử phân định rõ ràng và trích gửi lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền hoặc giao người khác quản lý hộ, không làm ảnh hưởng đến quyền nhận tài sản của các thành viên còn lại.
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản qua đời). Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế là 10 năm, còn thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 3 năm.
Không cần thiết phải khởi kiện. Nếu chỉ có một người duy nhất thuộc hàng thừa kế được hưởng di sản và không có tranh chấp, người đó chỉ cần lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai mà không cần thông qua thủ tục tố tụng tại Tòa án.
Con dâu, con rể có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng/vợ không?Không. Điều 651 BLDS 2015 quy định hàng thừa kế thứ nhất chỉ gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết — con dâu, con rể không thuộc bất kỳ hàng thừa kế nào. Tuy nhiên, cháu nội/ngoại có thể được hưởng thay cha, mẹ đã chết trước ông bà theo cơ chế thừa kế thế vị tại Điều 652 BLDS 2015.
Hết thời hiệu 30 năm thì di sản là nhà đất xử lý ra sao?Theo Điều 623 BLDS 2015, hết thời hiệu 30 năm đối với bất động sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó; nếu không có người thừa kế quản lý thì di sản thuộc về người đang chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai hoặc thuộc về Nhà nước. Vì vậy gia đình cần khởi kiện sớm, tránh mất quyền yêu cầu phân chia.
Di sản được chia đều hay chia theo công sức đóng góp?Nguyên tắc tại Điều 651 BLDS 2015 là những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Tuy nhiên, người đã trực tiếp quản lý, tôn tạo, làm tăng giá trị di sản có thể được Tòa án xem xét thanh toán công sức trước khi phân chia phần còn lại, nên thực tế mỗi vụ việc cần chứng cứ cụ thể về công sức đóng góp.
Ai phải chịu án phí khi kiện chia thừa kế không có di chúc?Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mỗi đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần di sản mà mình được hưởng, không phải chỉ người khởi kiện chịu toàn bộ. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trước và được đối trừ khi bản án tuyên phân chia.
